Đang tra từ...

Số câu hỏi: 23
Thời gian: 90 phút
1
Câu 1. Chất giặt rửa tổng hợp thường có thành phần chính là
2
Câu 2. Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?


A. cellulose. B. saccharose. C. glucose. D. tinh bột.
3
Câu 3. Cho các phát biểu sau về peptide T có công thức cấu tạo dưới đây:


\[H_2N-CH(CH_3)-CO-NH-CH_2-CO-NH-CH(CH_3)-COOH\]


(a) Peptide T là dipeptide vì có chứa 2 liên kết peptide.


(b) Peptide T có phản ứng màu biuret.


(c) Peptide T tác dụng đủ với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1:3.


(d) Khi đun nóng peptide T với dung dịch acid hoặc kiềm dư sẽ xảy ra phản ứng thủy phân thu được 3 muối khác nhau.


(d) T có thể được biểu diễn là Gly-Ala-Ala.


Số phát biểu không đúng về peptide T là


A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
4
Câu 4. Tơ là những vật liệu polymer hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định. Sợi bông được lấy từ quả của cây bông thuộc loại


A. tơ hóa học. B. tơ tổng hợp. C. tơ tự nhiên. D. tơ bán tổng hợp.
5
Câu 5. Nhỏ nước bromine vào ống nghiệm đựng dung dịch aniline. Hiện tượng quan sát được là


A. xuất hiện kết tủa màu vàng. B. xuất hiện khí không màu.


C. xuất hiện kết tủa màu xanh. D. xuất hiện kết tủa màu trắng.
6
Câu 6. Carbohydrate nào sau đây có trong hoa quả, rau, củ, đặc biệt có nhiều trong thân cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt?


A. Cellulose. B. Saccharose. C. Glucose. D. Fructose.
7
Câu 7. “Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử… (1)…trong phân tử ammonia bằng một hay nhiều gốc …(2)…thu được amine”. Nội dung phù hợp trong phân bò trống (1), (2) lần lượt là


A. hydrogen, hydrocarbon. B. nitrogen, alkyl.


C. hydrogen, alkyl. D. nitrogen, hydrocarbon.
8
Câu 8. Alanine là amino acid có công thức phân tử là


A. C₂H₅O₂N. B. C₂H₇O₂N. C. C₃H₅O₂N. D. C₃H₇O₂N.
9
Câu 9. PE là loại nhựa phổ biến, được ứng dụng để sản xuất túi nylon, bao gói, màng bọc thực phẩm, chai lọ, đồ chơi trẻ em, ... PE được cấu tạo từ các đơn vị mất xích là

A. -CH₂-CH(CH₃)-. B. -CH₂-CHCl-. C. -CH₂-CH₂-. D. -C₆H₁₀O₅-.
10
Câu 10. Thực hiện thí nghiệm theo 2 bước sau:


Bước 1: Cho vào ống nghiệm khoảng 1 mL dung dịch NaOH 30%. Thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO₄ 2%, lắc đều (có thể khuấy bằng đũa thuỷ tinh).


Bước 2: Thêm vào ống nghiệm khoảng 3 mL dung dịch lòng trắng trứng, lắc hoặc khuấy đều hỗn hợp.


Phát biểu nào sau đây đúng?
11
Câu 11. Nhận xét nào về tính tan và khả năng đông tụ bởi nhiệt của albumin ở lòng trắng trứng là đúng?
12
Câu 12. Ở điều kiện thường, glutamic acid là


A. chất rắn, có nhiệt độ nóng chảy cao. B. chất rắn, ít tan trong nước.


C. chất lỏng, có nhiệt độ nóng chảy thấp. D. chất lỏng, tan tốt trong nước.
13
Câu 13. Tên gọi của ester CH₃COOC₂H₅ là


A. methyl acetate. B. ethyl formate. C. methyl formate. D. ethyl acetate.
14
Câu 14. Phát biểu nào đúng về các carbohydrate: glucose, fructose, saccharose, tinh bột, cellulose?
15
Câu 15. Chất béo là


A. triester của glycerol với acid béo. B. triester của acid hữu cơ và glycerol.


C. ester của acid béo và alcohol đa chức. D. hợp chất hữu cơ chứa C, H, N, O.
16
Câu 16. Phát biểu nào sau đây không đúng về tính chất hóa học của ethylamine?
17
Câu 17. Saccharose có bao nhiêu tính chất trong số các tính chất sau: tác dụng với Cu(OH)OH⁻, tác dụng với thuốc thử Tollens, tác dụng với nước bromine, thủy phân khi có xúc tác acid hoặc có mặt của enzyme?


A. 3. B. 1. C. 4. D. 2.
18
Câu 18. Nhận xét nào dưới đây không đúng khi nói về glucose và fructose?
19
Câu 19: Polymer X có tính dai, bền, mềm mại, óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô. Polymer X dùng để dệt vải may mặc, vải lót săm lốp xe, dệt bít tất, bện làm dây cáp, dây dù, đan lưới, ... Câu tạo một đoạn mạch polymer X như sau:

![](images/0.jpg)




a) Các loại vải làm từ nylon-6,6 có thể giặt trong nước có độ kiềm cao.


b) X được điều chế từ hexamethylenediamine và adipic acid bằng phản ứng trùng hợp.


c) X có tên là tơ nylon-6,6.


d) Các nhóm amide trong nylon-6,6 có khả năng tạo liên kết hydrogen giữa các chuỗi polymer, giúp tăng cường các tính chất cơ học cho nylon-6,6.

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
20
Câu 20: Cho hai chất X và Y có cấu trúc lần lượt như sau :

![](images/1.jpg)




a) Cả X và Y đều là nguồn cung cấp cho cơ thể acid béo omega-6 có tác dụng giảm huyết áp, giảm cholesterol trong máu và ngăn chặn sự hình thành các màng triglyceride bám trên động mạch, giúp giảm nguy cơ gây xơ vữa động mạch.


b) Số liên kết π trong một phân tử X và Y lần lượt là 4 và 5.


c) Thực hiện phản ứng hydrogen hóa hai chất X và Y trên thu được cùng một sản phẩm.


d) X và Y đều là chất béo.

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
21
Câu 21: X là một hợp chất quan trọng được hình thành trong quá trình quang hợp ở cây xanh. Quá trình quang hợp được chia thành hai pha: pha sáng và pha tối. Trong pha sáng, năng lượng ánh sáng mặt trời được hấp thụ bởi các sắc tố trong lục lạp của cây. Các sắc tố này, chủ yếu là chlorophyll, chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học tích lũy trong ATP và NADPH. Trong pha tối, khí CO₂ được hấp thụ và chuyển hóa thành glucose nhờ năng lượng ATP và NADPH ở pha sáng. Sau đó, glucose sẽ được tổng hợp thành amylose và amylopectin. Đây là hai thành phần chính của X.


Một học sinh tiến hành thí nghiệm như sau:


- Bước 1: Dùng băng giấy đen che phủ một phần lá cây ở cả hai mặt, đặt cây vào chỗ tối ít nhất hai ngày.

- Bước 2: Đem chậu cây ra để chỗ có năng trực tiếp (hoặc để dưới ánh sáng của bóng đèn điện 500 W) từ 4 – 8 giờ.


- Bước 3: Sau 4 – 8 giờ, ngắt chiếc lá thí nghiệm, tháo băng giấy đen, cho lá vào cốc thủy tinh đựng nước cất, sau đó đun lá trong nước sôi khoảng 60 giây.


- Bước 4: Tắt bếp, dùng panh gấp lá và cho vào ống nghiệm có chứa cồn 90° đun cách thủy trong vài phút (hoặc cho đến khi thấy lá mất màu xanh lục).


- Bước 5: Rửa sạch lá cây trong cốc nước ấm.


- Bước 6: Bỏ lá cây vào cốc thủy tinh hoặc đĩa petri, nhỏ vào vài giọt dung dịch iodine pha loãng.


Quan sát màu sắc của lá cây thấy phần lá không bị che chuyển màu xanh tím, phần lá bị băng giấy đen không chuyển màu xanh tím.


a) Hình ảnh sau mô tả cấu tạo đoạn mạch amylose.

![](images/0.jpg)




b) X là tinh bột có nhiều trong hạt lúa, ngô, khoai tây, chuối xanh.


c) Dựa vào kết quả thí nghiệm, học sinh đó kết luận chất tạo thành trong quá trình quang hợp của cây xanh có tinh bột.


d) Học sinh trên đã dùng phản ứng tạo màu giữa tinh bột và iodine để nhận biết tinh bột vì các phân tử amylose ở dạng vòng xoắn, khi tương tác với iodine thì vòng này đã bọc (hay hấp phụ) các phân tử iodine tạo thành hợp chất bọc có màu xanh tím.

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
22
Câu 22: Người ta có thể thực hiện tổng hợp chất hữu cơ Y từ chất hữu cơ X và ethyl alcohol theo phương trình hóa học sau:


\[ (H_2N)_aR-COOH + C_2H_5OH \cong (H_2N)aR-COOC_2H_5 + H_2O \text{ (khí HCl xúc tác)} \]


Phổ MS của Y xuất hiện peak của ion phân tử M'có giá trị m/z bằng 145.


Theo các nghiên cứu khoa học thì X có thể giúp giảm nguy cơ rối loạn tâm thần điều trị chứng chán ăn và tăng cường lưu thông máu lên não. Ngoài ra X cũng được cho là có tác dụng tăng cường chức năng gan, mật, giảm khả năng mất ngủ...


Một người trưởng thành nặng 70kg thực hiện ăn uống khoa học theo khuyến nghị của một chuyên gia dinh dưỡng. Một ngày người đó chỉ sử dụng 50 gam thịt bò, 50 gam thịt ức gà, 50 gam đậu nành, 50 gam cá ngừ, 100 gam sữa chua trắng, 200 gam rau xanh.


Biết rằng, theo chuyên gia dinh dưỡng thì lượng amino acid thiết yếu khuyến nghị hằng ngày cho người trưởng thành được liệt kê trong bảng sau:


Amino acidmg/1 kg trọng lượng cơ thểmg/70 kgmg/100 kg
Histidine107001000


Isoleucine2014002000
Leucine3927303900
Lysine3021003000
Methionine + Cysteine10,5 + 4,5 (tổng cộng 15)10501500
Phenylalanine + Tyrosine25 (tổng cộng)17502500
Threonine1510501500
Tryptophan4280400
Valine2618202600



và trung bình hàm lượng chất X có trong thực phẩm mà người trưởng thành trên sử dụng là


Thực phẩmHàm lượng X trong 100g thực phẩm
Thịt bò1,4 gam
Thịt ức gà1,2 gam
Đậu nành0,32 gam
Cá ngừ1,3 gam
Sữa chua trắng0,47 gam
Rau xanh0,4 gam



a) Cả X và Y đều tác dụng được với acid mạnh và base mạnh vì chúng có tính lưỡng tính.


b) X là hợp chất tạp chức chứa đồng thời nhóm amino và carboxyl.


c) Người trưởng thành trên sử dụng thực phẩm chưa đủ để cung cấp lượng chất X hàng ngày cho cơ thể.


d) X là Lysine (một trong những amino acid thiết yếu mà cơ thể không tự tổng hợp được).

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
23
Câu 23: Sodium dodecylbenzene sulfonate (SDBS), là một loại chất hoạt động bề mặt đa năng có nhiều ứng dụng trong chất tẩy rửa, sản phẩm làm sạch và nhiều quy trình công nghiệp khác nhau.

![](images/0.jpg)




(a) SDBS có đầu ưa nước là Na⁺.


(b) Chất giặt rửa tổng hợp được sản xuất từ đầu mỏ qua nhiều giai đoạn.

Nhập câu trả lời của bạn

Thời gian làm bài:
90:00
Danh sách câu hỏi 0/23
Nhạc nền
Chưa chọn nhạc
Đang tải danh sách nhạc...
Giao diện
Mặc định
Tối
Ấm
Mát
Sepia
×
Đang chấm bài...
0/0 (0%)